Những thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO

Những thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO là cẩm nang phân tích thuật ngữ cho những người mới bắt đầu nghiên cứu và tìm hiểu về SEO, với kho tàng kiến thức cực rộng lớn thì những người mới làm SEO cần lưu ý những điều cơ bản…

Nói đến SEO thì chắc chắn một điều là các bạn phải nắm được các nguyên tắc về SEO và những thuật ngữ SEO cơ bản nhất đến phức tạp nhất. SEO không khó cũng không dễ, nó phụ thuộc và hệ tư duy khá nhiều và bạn phải dày công nghiên cứu và thực hành để tìm hiểu thêm, nâng cao khả năng SEO để giúp tối ưu hóa nội dung của bạn trên website được hiển thị trên Google khi mà người dùng cần tiềm kiếm một nhu cầu nào đó có liên quan đến nội dung mà bạn chia sẽ.

Trong bài viết trước mình đã biên tập một nội dung cơ bản cho người mới bắt đầu làm SEO, các bạn có thể xem qua trước: SEO là gì – Làm sao để SEO tốt và trở thành SEOer chất lượng.

Thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO

Tổng hợp thuật ngữ SEO và SEM

Trong bài viết này mình sẽ tiếp tục biên tập nội dung về những thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO. Các bạn theo dõi nhé, những thuật ngữ này sẽ gắn liên với bạn khi làm SEO và quản trị website đấy.

Thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO

NỘI DUNG CHÍNH

I. Những thuật ngữ SEO

1. Thuật ngữ Error 404 Not Found

Khi lướt qua website, đôi lần bạn sẽ thấy xuất hiện Error 404 Not Found (Lỗi 404 không tìm thấy nội dung), thì điều này là thông báo lỗi gửi đi bởi máy chủ khi không tìm thấy tập tin, nội dung hoặc trang web theo yêu cầu. Có thể nội dung đã bị xóa dẫn tới liên kết bị xóa, hoặc sai liên kết do liên kết đã bị thay đổi.

2. Thuật ngữ A/B Split

A/B Split là việc chia tách hoặc sử dụng 2 nội dung hoặc 2 chiến dịch hay 2 website ra để dùng phép thử như A/B Tesing bên dưới đo lường hiệu quả.

3. Thuật ngữ A/B Testing

A/B Testing hay còn gọi là phép thử A hoặc B, đây là phương pháp thử dùng để so sánh hoạt động của hai trang web hoặc hai nội dung, hai chiến dịch khác nhau, việc so sánh này để đối chiếu hiệu quả giữa 2 nội dung được test xem nội dung nào cho kết quả tốt nhất.

4. Thuật ngữ Ajax

Ajax là viết tắt của từ Asynchronous JavaScript and XML, là một kỹ thuật lập trình cho phép các ứng dụng web tương tác với người dùng và thực hiện các thay đổi đối với một trang web mà không cần tải lại trang. Với Ajax, người dùng có cảm giác đang truy cập nhiều trang khác nhau trong khi URL của trang vẫn như cũ.

5. Thuật ngữ Algorithm

Algorithm hay còn gọi là thuật toán, là một quy trình giải quyết vấn đề theo một trật tự nhất định. Trong SEO thì thuật toán của các “công cụ tìm kiếm” là công thức được các công cụ tìm kiếm sử dụng để xếp hạng các trang web trên trang hiển thị kết quả tìm kiếm.

=> Cũng nhau Facebook luôn thay đổi thuật toán liên tục để tăng/giảm mức độ hiển thị của nội dung ảnh và tăng/giảm mức độ hiển thị của nội dung video cùng nhiều thuật toán khác nhau.

6. Thuật ngữ Atom

Thuật ngữ Atom là một định dạng của web feed.

7. Thuật ngữ Audience Segmentation

Audience Segmentation nghĩa là phân khúc người dùng hay phân khúc khách hàng truy cập. Quá trình sử dụng công cụ phân tích web để xác định và phân nhóm lượng khách truy cập, giúp bạn có thể phân tích từng nhóm người dùng riêng lẻ.

Bạn có thể sử dụng SEMrush hay Google Analytics để phân tích dữ liệu người dùng truy cập vào website.

8. Thuật ngữ Authority page

Authority page là một trang web được các công cụ tìm kiếm xác nhận có độ tin cậy cao hơn so với các trang khác cùng chủ đề. Inbound links (liên kết nội bộ) là một yếu tố quan trọng góp phần tăng độ tin cậy của trang.

9. Thuật ngữ Auto Discovery

Auto Discovery là quá trình mà một “công cụ tìm kiếm” hay một “phần mềm duyệt web” sẽ tự động truy tìm một nguồn tin (info source) bằng cách đi theo đường liên kết được cung cấp trong các thẻ của trang web đó.

Giống như khi bạn truy cập website phatlocnguyen.com của mình, bạn cần tìm bài viết liên quan tới SEO, bạn chỉ cần gõ một từ SEO vào công cụ tìm kiếm bên trên, nó sẽ hiển thị cho bạn các bài viết có thẻ tag SEO trong blog của mình.

10. Thuật ngữ Bad Neighborhood

Trong SEO thì Bad Neighborhood là thuật ngữ ám chỉ các trang web:

  • Có chất lượng kém (giao diện không trực quan, không tối ưu UX/UI, không tối ưu giao diện trên mobile, tốc độ load trang lâu,…).
  • Có nội dung kém chất lượng (nội dung quá ngắn, không có chiều sâu, nội dung copy nhiều,…).
  • Chứa nhiều nội dung rác (nội dung đi copy lại quá nhiều thông qua tool,…)
  • Chứa quá nhiều liên kết dẫn đến website kém chất lượng khác
  • Chứa quá nhiều liên kết từ các website không tốt hay website có nội dung độc hại trỏ về.

Chính những điều trên là một con dao có thể gây bất lợi cho website đó trên thứ hạng tìm kiếm. Nặng nhất là website đó có thể bị Banned.

11. Thuật ngữ Backlink

Thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO

Backlink là một liên kết trỏ về từ một website khác có đặt liên kết của website mình. Backlink có ảnh hưởng đến thứ hạng SEO khá nhiều trong SEO Offpage. Nếu bạn đặt backlink ở những nơi có nội dung chất lượng như những website site lớn, uy tín thì website của bạn càng được điểm tốt với Google. Kế đến là backlink của bạn trở về từ những website có cùng loại nội dung, cùng đối tượng phù hợp kèm theo được đánh giá tốt thì sẽ dễ dàng cho việc leo TOP Google.

Bởi Google bây giờ đã thông minh hơn rất nhiều, không dễ gì để bạn đi backlink spam (Black Hat) nữa. Hãy tránh cách spam backlink vô tội vạ tránh bị Banned.

12. Thuật ngữ Bid

Trong quảng cáo Pay Per Click (PPC), Bid tức là mức phí đấu giá mà một nhà quảng cáo phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp chuột vào mẫu quảng cáo của họ. Nếu bạn là người chơi chứng khoán, cổ phiếu hay trade coin thì hẳn sẽ không lạ lẫm với từ Bid/Ask tương tự như Buy/Sell.

13. Thuật ngữ Banned

Banned có nghĩa là website của bạn bị xóa khỏi chỉ mục của bộ máy tìm kiếm. Điều này xảy ra có thể do bạn vi phạm các chính sách của Google.

14. Thuật ngữ Black Hat

Black Hat (mũ đen) tức là ám chỉ các phương pháp kĩ thuật SEO không chính thống, cách này được dùng bởi các webmaster (người quản trị website). Mục đích sử dụng phương pháp này nhằm qua mặt công cụ tìm kiếm nhanh nhất và giúp tăng nhanh thứ hạng trang web trên bộ máy tìm kiếm của Google rơi vào trang 1 trong TOP 10.

Tuy nhiên, ở thời đại 4.0 này có lẽ ít nhiều bạn làm Marketer sẽ hiểu một điều, nếu nội dung kém giá trị thì dù bạn trên TOP 1 cũng vô dụng mà thôi. Bởi bài viết bạn lên TOP thì nội dung bạn phải trao được giá trị chất lượng cho người dùng thì nó mới có giá trị. Quan trong nhất là tăng tỉ lệ chuyển đổi như sản phẩm hàng hóa/dịch vụ, kích thích hứng thú với người đọc để xây dựng thương hiệu (brand)… chứ SEO tới người dùng cuối rồi mà không có giá trị chuyển đổi thì SEO vô dụng.

Xem thêm: Chiến lược Content Marketing

Hiển nhiên luôn, bạn có thể qua mặt các AI trong thời gian ngắn mà thôi, trước sau gì cũng sẽ bị Google phát hiện và sút website bạn tuột hạng ngoạn mục xuống đáy hoặc thậm chí bị loại (Banned) khỏi bộ máy tìm kiếm nếu SEO không chính thống.

15. Thuật ngữ Bounce

Trong phân tích webite thì Bounce là thuật ngữ để chỉ lượng khách hàng truy cập đã đăng nhập và thoát khỏi một trang web sau khi hoàn tất xem hết trang đó trên website.

Tùy vào từng công cụ phân tích website (SEMrush hay Google Analytics), Bounce còn có thể định nghĩa là một lượt truy cập trong một khoảng thời gian rất ngắn, có thể là 10s hoặc ít hơn 10s. Gọi vắn tắt và dễ hiểu đó là tỉ lệ thoát trang, nếu tỉ lệ này càng cao tức nội dung của bạn chưa tốt, không thể giữ chân người dùng được lâu. Và nếu cao thì nó cũng trực tiếp ảnh hưởng đến website của bạn.

Giải pháp cho bạn: Để giảm Bounce thì nội dung phải chất, chứa nhiều liên kết nội bộ (internal link) để người dùng sai khi xem xong nội dung này có thể xem tiếp nội dung kế hoặc trước đó họ cần đọc phần trước trước khi qua phần này.

16. Thuật ngữ Broad Match

Broad match là dạng kết hợp rộng các “keyword – từ khoá”.

Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị theo các cụm từ tương tự và các biến thể có liên quan.

17. Thuật ngữ Phrase Match

Phrase Match là dạng kết hợp “cụm từ khoá”.

Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp với cụm từ được tìm kiếm chính xác.

18. Thuật ngữ Exact Match

Exact Match là sự kết hợp chính xác “từ khoá”. Cho phép quảng cáo của bạn hiển thị cho những tìm kiếm khớp hoàn toàn với cụm từ chính xác.

19. Thuật ngữ Negative Match

Negative mMtch là sự kết hợp phủ định “từ khoá”. Đảm bảo rằng quảng cáo của bạn sẽ không hiển thị cho bất kỳ tìm kiếm nào chứa cụm từ đó.

20. Thuật ngữ Checking In

Checking In là hành động nhập địa điểm hiện tại của bạn hoặc một ai đó vào một ứng dụng xác định địa điểm trên các thiết bị di động như: “Facebook, Instagram, Twitter hay Linkedin”, để báo cho bạn bè trong mạng xã hội đó biết vị trí hiện tại của mình.

=> Ngày nay các bạn khi đi du lịch đến một nơi đó và upload ảnh lên mạng xã hội thường kèm check-in tại khu vực đó.

21.Thuật ngữ Client

Client là một chương trình (hay máy tính) yêu cầu thông tin từ một hệ thống máy khác trong mạng lưới nội bộ.

=> Khi một trình duyệt web như Google Chrome yêu cầu web server mở ra một trang web, trình duyệt đó đóng vai trò là client trong mối quan hệ client-server

22. Thuật ngữ Client-Side Tracking

Client-Side Tracking là một kỹ thuật phân tích web bằng cách chèn các đoạn mã ngắn hoặc hình ảnh vào các trang web để giám sát hoạt động của người dùng thông qua một bên máy chủ bên thứ ba. Còn gọi là kỹ thuật theo dõi theo yêu cầu (on-demand tracking), hoặc theo dõi dựa trên thẻ (tag-based tracking), hoặc kỹ thuật theo dõi lưu trữ (hosted tracking).

23. Thuật ngữ Cloaking

Cloaking là kỹ thuật hiển thị nội dung cho các robot của công cụ tìm kiếm khác với nội dung hiển thị cho khách truy cập trang web thông qua trình duyệt chuẩn.

Lưu ý: Tuy nhiên đây là 1 trong những kỹ thuật Black Hat và đã bị Google cấm. Bạn không nên làm sẽ ảnh hưởng đến website dẫn tới Banned.

24. Thuật ngữ Connected Marketing

Connected Marketing là cách quảng bá cho bản thân hoặc tổ chức bằng cách tham gia vào các hệ thống web.

=> Viết bài đăng trên diễn đàn hay để lại bình luận trên các blog của người khác, hoặc các mối quan hệ được thiết lập thông qua mạng xã hội hay email.

25. Thuật ngữ Conversion Funnel

Conversion Funnel là quy trình chuyển đổi hình phễu. Thuật ngữ dùng để chỉ lộ trình đi đến tỉ lệ chuyển đổi mong muốn do một nhà tiếp thị hoặc chủ trang website đó vạch ra. Mô chuyển đổi hình phễu nói chung là một quy trình tuyến tính, từng bước đưa một người truy cập trang thành người chuyển đổi.

Nó được khái quát như một hình phễu vì một số người dùng sẽ rời khỏi lộ trình này, chỉ còn lại ít người dùng hơn vào giai đoạn cuối so với ban đầu, nhóm đó sẽ “đi xuống đáy phễu” đến giai đoạn hoàn tất một giao dịch.

=> Như khi bạn quảng cáo, nội dung tiếp thị của bạn tiếp cận được tới 10,000 người, thế nhưng trong đó chỉ có 1,000 người thật sự quan tâm đến nội dung đó, nhưng trong đó lại cũng chỉ có khoảng 100 người thật sự có nhu cầu với nội dung tiếp thị của bạn. Như vậy phễu đã lọc cho bạn được 100 đối tượng cuối cùng có tỷ lệ chuyển đổi giao dịch. Tính ra là qua mỗi giai đoạn sẽ lọc lại còn được 10%.

26. Thuật ngữ Conversion Offline

Conversion Offline hay còn gọi là chuyển đổi ngoại tuyến. Thuật ngữ chỉ một hoạt động ngoại tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang.

=> Hoạt động mua hàng qua điện thoại hoặc tại các địa điểm thực.

27. Thuật ngữ Conversion Online

Conversion Online hay còn gọi là chuyển đổi trực tuyến. Thuật ngữ chỉ một hoạt động trực tuyến do một khách truy cập trang web thực hiện giúp hoàn thành mục tiêu dự tính của chủ trang.

=> Mua hàng/đặt hàng trực tuyến, tải về hoặc xem nhiều trang của một website.

28. Thuật ngữ Conversion Path

Conversion Path hay còn gọi là lộ trình chuyển đổi. Thuật ngữ chỉ các trang khách truy cập đã xem qua từ khi đăng nhập vào một trang website đến khi hoàn tất chuyển đổi.

29. Thuật ngữ Conversion Tracking

Conversion Tracking chỉ quá trình giám sát và đo lường tỷ lệ chuyển đổi.

30. Thuật ngữ Cookie

Cookie là đoạn văn bản, nội dung mà website đưa vào ổ đĩa cứng của người dùng khi người dùng truy cập website đó được lưu lại. Khi bạn truy cập các website lớn như doanh nghiệp thì thường sẽ được yêu cầu chấp thuận cookie để họ có thể lưu lại dữ liệu truy cập của bạn để gợi ý cho bạn những quảng cáo/sản phẩm phù hợp

31. Thuật ngữ Dayparting

Dayparting là thuật ngữ trong quảng cáo trực tuyến, đây là sự sắp xếp một chiến dịch quảng cáo sao cho nó hiển thị quảng cáo vào những thời gian cụ thể trong ngày hay trong tuần.

32. Thuật ngữ Degraded

Degraded là phần nội dung hay đoạn mã đã được đơn giản hóa sẽ hiển thị thay thế cho phần nội dung hay phần mã chính mà công cụ tìm kiếm hay khách truy cập trang website không đọc được do các hạn chế về kỹ thuật.

33. Thuật ngữ Digital Native

Digital Native là thuật ngữ chỉ những người sinh ra trong một thế giới nơi công nghệ kỹ thuật số đã trở nên quá phổ biến, hoặc những người đã quen thuộc và rất thoải mái khi sử dụng các công nghệ này.

34. Thuật ngữ Direct Traffic

Direct tTaffic là lưu lượng khách truy cập một trang web bằng cách gõ trực tiếp địa chỉ URL vào trình duyệt hoặc nhấp vào một đường liên kết đã đánh dấu trang (Bookmarked link).

=> Giống như nếu bạn đọc qua blog của mình và bạn thấy nội dung hay, cung cấp được cho bạn kiến thức hữu ích thì bạn hãy bấm vào ngôi sao bên góc phải để bookmark lại website của mình để lần sau mở cho tiện nhé.

35. Thuật ngữ Duplicate Content

Duplicate Content chỉ một URL của trang web chứa nội dung trùng lặp hay gần như trùng lặp với một website khác. Trùng lặp nội dung quá nhiều có thể hây bất lợi cho thứ hạng tìm kiếm của một trang.

Hãy học cách Spy and Mix nội dung thật tốt, đừng sử dụng nguyên bản nội dung của người khác. Spy là “do thám” đối thủ (các trang viết nội dung về chủ đề bạn đang làm) và Mix là xào nấu nội dung đó theo kiến thức chuyên môn của bạn càng nhiều càng tốt.

36. Thuật ngữ Dynamic Keyword Insertion

Dynamic Keyword Insertion là một tính năng tự động sắp xếp các từ khóa trong các mẫu quảng cáo Pay Per Click (PPC) để khớp với từ khóa do người dùng gõ vào công cụ tìm kiếm.

37. Thuật ngữ Elevator Speech

Elevator Speech là tiếng lóng trong ngành tiếp thị dùng để chỉ một bản tóm tắt tuy ngắn gọn nhưng chứa đủ thông tin về một cá nhân hay doanh nghiệp. Được gọi tên như vậy vì tất cả các vấn đề chính yếu chỉ nên được trình bày trong khoảng thời gian 30s – tương đương với một lượt đi thang máy.

38. Thuật ngữ Entry Page

Entry Page gần tương tự trang đích (landing page) ở mục 52.

39. Thuật ngữ Exit Page

Exit Page là trang cuối cùng của website mà người dùng đã xem trong một lượt truy cập.

=> Khi bạn đọc hết nội dung trong bài này và bạn rời khỏi trang này (exit this page) để sang một trang khác.

40. Thuật ngữ Followed Link

Followed Link là một liên kết không bị gắn thuộc tính “nofollow”. Đôi khi “followed link” còn được gọi là “dofollow link”.

=> Những liên kết trực tiếp trong website của mình nên dùng follow, còn những liên kết từ các website khác nên dùng nofollow.

41. Thuật ngữ GEOtagging

GEOtagging là thẻ meta thông tin vị trí hoặc địa chỉ doanh nghiệp trên trang web.

42. Thuật ngữ Ghost Bloggers

Ghost Bloggers là những người được thuê để viết bài đăng trên blog của họ thay cho một cá nhân hoặc một công ty, và họ thường không có quyền hạn gì với công ty hay cá nhân đó.

Bạn có thể tìm kiếm và thuê freelancer trên Fiverr, hầu như đủ mọi lĩnh vực bạn cần. Giá dao động từ trong phạm vi $5 trở lên tùy thuộc chất lượng, khá rẻ để bạn bắt đầu SEO, làm web, làm nội dung,.. mà không có đủ kỹ năng, kiến thức, nhân sự. Hoặc nếu bạn có kỹ năng thế mạnh có thể tham gia Fiverr làm freelancer kiếm tiền.

43. Thuật ngữ Graphical Text

Graphical Text là đoạn văn bản hiển thị trong một tập tin hình ảnh như JPEG, PNG hay GIF. Công cụ tìm kiếm không đọc được loại văn bản này.

44. Thuật ngữ Hosted Tracking

Hosted tracking gần tương tự với Client-Side Tracking mục 22

45. Thuật ngữ Hot Linking

Hot Linking là hành động tự ý chèn nội dung, hình ảnh hoặc video của người khác lên website của mình. Hành động này chưa được chủ sở hữu nội dung cho phép, và thường bị xem là hành vi ăn cắp bản quyền và băng thông.

46. Thuật ngữ Hyperlocal Search

Heyperlocal Search là trang cung cấp kết quả tìm kiếm được chọn lọc cho các vùng lân cận hoặc các vùng địa lý đã xác định.

=> Khi các quảng cáo chỉ hiển thị với người dùng trên thiết bị di động trong vòng 10km tính từ cửa hàng của nhà quảng cáo.

47. Thuật ngữ Informational Search

Informational Search là các truy vấn đặt ra bởi những người dùng thể hiện ý định tìm kiếm thông tin hoặc nhu cầu mà họ đang cần tìm.

48. Thuật ngữ Transactional Search

Transactional Search là các truy vấn tìm kiếm chứa từ như: “mua, bán, đặt hàng, download…” biểu thị ý định mong muốn thực hiện một giao dịch. Nó còn có thể gọi là Buyer Keyword, nghĩa là từ khóa bán hàng có tỉ lệ chuyển đổi mua hàng cao nhất vì lúc đó người dùng đã và đang thực hiện một quyết định mua hàng.

=> Giống với việc khi bạn chứa từ khóa này trong nội dung sản phẩm thì nó sẽ được đúng người dùng tìm kiếm trên Google có nhu cầu thường là: “Cần mua…, tìm mua…, nơi nào bán…, Mua…tại TPHCM,…” đại loại vậy thì đây là nhóm đối tượng có tỷ lệ mua cao hơn chỉ tìm kiếm thông tin.

49. Thuật ngữ Navigational Search

Navigational Search là loại tìm kiếm có định hướng. Một truy vấn tìm kiếm dùng tên nhãn hiệu hay tên công ty cho thấy người tìm kiếm có ý định tìm một công ty cụ thể.

50. Thuật ngữ Invisible Text

Invisible Text là đoạn văn bản trên một trang web mà khách truy cập không thể nhìn thấy nếu dùng một trình duyệt chuẩn.

51. Thuật ngữ Keyword Density

Keyword Density là mật độ từ khóa, là thuật ngữ chỉ số lần từ khóa hay cụm từ xuất hiện trên một trang web chia cho tổng số từ trên một trang. Thường biểu diễn dưới dạng số phần trăm.

52. Thuật ngữ Landing Page

Landing page là một trang web chỉ tập trung vào người xem hay chủ đề, sản phẩm nào đó. Nó có vai trò như đích đến của lượng người truy cập đã sử dụng công cụ tìm kiếm. Trang đích là tâm điểm của các nỗ lực tối ưu hóa, còn được gọi là trang đến (entry page).

53. Thuật ngữ Link Equity

Link Equity còn gọi là mạng lưới liên kết. Nó là thước đo giá trị website của công cụ tìm kiếm dựa trên chất lượng và số lượng các inbound link dẫn đến trang. Giống như một đồng tiền, Link Equity được chuyền đi giữa các trang thông qua các liên kết. Còn được gọi là Link Juice.

54. Thuật ngữ Link Juice

Link Juice gần tương tự Link Equity ở trên.

55. Thuật ngữ Link Farm

Link Farm là thuật ngữ dùng để chỉ một website chứa rất nhiều các liên kết dẫn đến các website khác tương tự Outbound Link, tuy nhiên các liên kết như Link Farm từ các trang loại này thường có chất lượng thấp và không có giá trị cải thiện thứ hạng công cụ tìm kiếm.

56. Thuật ngữ Link Rot

Link Rot hay viết sát là Linkrot là thuật ngữ chỉ sự tăng dần theo thời gian số lượng các liên kết hỏng trong mạng lưới hoặc trong từng trang web riêng lẻ.

57. Thuật ngữ Link Validator

Link Validator dùng để chỉ những phần mềm kiểm tra tình trạng hoạt động của các liên kết trong một trang web.

58. Thuật ngữ Linkability

Linkability là thuật ngữ chỉ khả năng tiếp nhận các inbound link của một trang web.

59. Thuật ngữ Linkbait

Linkbait là một kỹ thuật seo, tạo backlink thông qua hình thức sáng tạo nội dung để thu hút lưu lượng truy cập và từ đó tạo backlinks về cho trang web của bạn.

60. Thuật ngữ Localized Search

Localized search (tương tự personalized search) là dạng tìm kiếm theo địa phương, các kết quả tìm kiếm được hiển thị một cách cụ thể hóa, căn cứ trên vị trí địa lý của người tìm kiếm. Là một kiểu tìm kiếm được cá nhân hóa.

61. Thuật ngữ Lurk

Trong mạng xã hội thì lurk là hành động truy cập các diễn đàn hay các trang xã hội khác mà không tham gia vào các tương tác diễn ra trên đó.

II. Vì sao phải hiểu thuật ngữ SEO và SEM

Nếu bạn hiểu được các thuật ngữ SEO và SEM sẽ giúp bạn có cái nhìn tốt hơn về hệ tư duy làm SEO và lên kế hoạch SEO Onpage tốt hơn. Nó còn giúp bạn tránh được những rủi ro phiền toái khi SEO Offpage và đỡ lãng phí công sức nhất là khi áp dụng Black Hat theo lời khuyên của nhiều người là đi spam backlinks giúp lên nhanh => điều đó đã không còn giá trị bởi bạn sẽ không thể SEO bền vững.

Hi vọng qua bài viết những thuật ngữ SEO và SEM cho người mới bắt đầu làm SEO này giúp bạn nắm đủ kiến thức SEO để trở thành một White Hat – SEOer chất lượng (SEO mũ trắng). Tuy nhiên khó ai có thể nhớ hết được tất cả những thuật ngữ này, bạn có thể liệt kê ra những thuật ngữ thường thấy nhất để ghi nhớ nhé. Chúc bạn SEO thành công và chóng lọt TOP tìm kiếm Google.

Hãy bookmark lại trang này để xem lại khi cần thiết nhé.

Liên hệ với mình qua các kênh dưới nếu có câu hỏi hoặc comment bên dưới, mình sẽ giải đáp trong 24h:

Từ khóa để tìm kiếm lại bài viết này: seo là gì, làm sao để seo tốt, seoer chất lượng, seo tốt, học seo, seo onpage, seo offpage, seo hiệu quả, thuật ngữ seo và sem, thuat ngu seo, người mới bắt đầu làm seo

avatar

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.